HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU VỀ NHÀ CHỒNG THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT

Thông thường, vợ chồng sau khi kết hôn thì người vợ sẽ thực hiện thủ tục đăng ký thường trú (thường gọi là nhập hộ khẩu) vào nhà chồng. Hiện nay, thủ tục đăng ký thường trú khi vợ về ở với chồng được thực hiện theo Quyết định 5548/QĐ-BCA-C06 ngày 06/7/2021.

Cùng Kim Ngọc Thủy tìm hiểu qua bài viết nhé!

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU VỀ NHÀ CHỒNG MỚI NHẤT

Điều kiện, thủ tục nhập khẩu về nhà chồng

Theo khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú 2020, công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó đồng ý trong trường hợp vợ về ở với chồng.

Ví dụ: A ở Lâm Đồng kết hôn với B ở HCM và muốn nhập hộ khẩu vào nhà của B. Nhà của  B hiện có bố B đang là chủ hộ và chủ sở hữu căn nhà. Như vậy A cần có sự đồng ý của bố B để được nhập khẩu vào nhà B.

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU VỀ NHÀ CHỒNG MỚI NHẤT

Như vậy, nếu vợ nhập hộ khẩu về nhà chồng cần đáp ứng các điều kiện sau:

– Chủ hộ đó đồng ý cho nhập hộ khẩu;

– Chủ sở hữu căn nhà đồng ý cho nhập hộ khẩu.

Theo đó, thủ tục nhập khẩu về nhà chồng được thực hiện theo Quyết định 5548/QĐ-BCA-C06, cụ thể như sau:

*Trình tự thực hiện

Bước 1: Cá nhân chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Thành phần hồ sơ gồm:

– Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư 56/2021/TT-BCA), trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;

Tờ khai thay đổi thông tin cư trú

+ Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ vợ, chồng: Giấy chứng nhận kết hôn; giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã nơi cư trú, trừ trường hợp đã có thông tin thể hiện quan hệ này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú (Theo Điều 6 Nghị định 62/2021/NĐ-CP);

Bước 2: Cá nhân nộp hồ sơ tại Công an cấp xã.

Có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Công an cấp xã hoặc nộp hồ sơ trực tuyến qua các cổng cung cấp dịch vụ công trực tuyến như: Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công qua Cổng dịch vụ công quốc gia, hoặc qua Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).

Bước 3: Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký thường trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (mẫu CT04 ban hành kèm theo Thông tư 56/2021/TT-BCA) cho người đăng ký;

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng chưa đủ hồ sơ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện và cấp Phiếu hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (mẫu CT05 ban hành kèm theo Thông tư 56/2021/TT-BCA) cho người đăng ký;

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì từ chối và cấp Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ (mẫu CT06 ban hành kèm theo Thông tư 56/2021/TT-BCA) cho người đăng ký.

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU VỀ NHÀ CHỒNG MỚI NHẤT

Bước 4: Cá nhân, tổ chức nộp lệ phí đăng ký cư trú theo quy định.

Phí, lệ phí:

Việc xác định mức thu; miễn, giảm; việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú được thực hiện theo quy định tại Thông tư 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

->Xem thêm: Cách đăng ký kết hôn khác tỉnh như thế nào, cần những thủ tục gì? 

->Xem thêm: Thủ tục đăng ký kết hôn ở đâu và như thế nào là đúng?

Bước 5: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký nhập khẩu (nếu có).

*Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi thường trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký thường trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Lưu ý:

– Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp thì người yêu cầu đăng ký cư trú có thể nộp bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc (sau đây gọi là bản sao) hoặc bản chụp kèm theo bản chính giấy tờ để đối chiếu.

Trường hợp người yêu cầu đăng ký cư trú nộp bản chụp kèm theo bản chính giấy tờ thì người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký xác nhận, không được yêu cầu nộp bản sao giấy tờ đó.

– Trường hợp thực hiện đăng ký cư trú qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú thì người yêu cầu đăng ký cư trú khai báo thông tin và đính kèm bản quét hoặc bản chụp các văn bản, giấy tờ cần thiết theo quy định.

Công dân có trách nhiệm xuất trình bản chính các giấy tờ, tài liệu đã cung cấp khi có yêu cầu của người làm công tác đăng ký cư trú.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hỗ Trợ Tư Vấn

Cảm ơn

Đã gửi thông tin thành công. Chúng tôi sẽ sớm liên hệ với bạn!